Hạ kali máu có thể gây tử vong nếu không điều trị...

Hạ kali máu có thể gây tử vong nếu không điều trị kịp thời

0
32

Biến chứng hạ kali máu có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời mặc dù đây là một rối loạn điện giải thường gặp. Vậy bệnh hạ kali máu có nguy hiểm không và điều trị căn bệnh này như thế nào?

1.Hạ kali máu là bệnh gì?

Kali là một chất quan trọng đối với cơ thể người, nó được dự trữ trong tế bào thông qua đường ăn uống hoặc truyền tĩnh mạch và có vai trò giữ cân bằng nước, điện giải. Một trong những rối loạn thường gặp nhất trong khoa cấp cứu và hồi sức tích cực là hạ kali máu. Thông thường ở người khỏe mạnh mức kali máu dao động từ 3,5 – 5 mmol/l tuy nhiên nếu mức này giảm xuống còn dưới 3,5 mmol/l thì người bệnh đang gặp phải tình trạng hạ kali máu.

Bệnh hạ kali máu có nguy hiểm không là điều được nhiều người quan tâm, trên thực tế nếu phát hiện và điều trị kịp thời thì người bệnh hoàn toàn có thể hồi phục sức khỏe nhanh chóng. Tuy nhiên, biến chứng hạ kali máu thường chậm, gây rối loạn nhịp tim dẫn đến ngừng tim. Nếu quá trình cấp cứu không phát hiện nguyên nhân do hạ kali máu thì người bệnh rất dễ tử vong.

Biến chứng của bệnh hạ kali máu gây rối loạn nhịp tim dẫn đến ngừng tim

2.Nguyên nhân hình thành hạ kali máu

Có nhiều nguyên nhân hình thành hạ kali máu, sau đây là những nguyên nhân chủ yếu:

  • Mất qua thận: Đi tiểu nhiều lần không kể nguyên nhân, bệnh nhân mắc đái tháo đường không kiểm soát được, gặp tình trạng hạ magie máu, hạ clo máu, tăng calci máu.
  • Mất qua đường tiêu hóa: Bệnh nhân nôn mửa hoặc mất kali do nguyên nhân dẫn lưu qua sonde dạ dày, tiêu chảy, dẫn lưu mật, mở thông hồi tràng, hạ kali máu sau khi tiến hành phẫu thuật ruột non, thụt tháo trực tràng hoặc dùng thuốc nhuận tràng.
  • Do thuốc: Người bệnh sử dụng một số loại thuốc như lợi tiểu thải kali Insulin, Glucose, Natri bicarbonat, cường Beta-adrenergic,corticoid, thuốc kháng sinh như penicillin, insulin, kiềm máu, điều trị thiếu hụt vitamin B12 và acid folic. Lượng kali đưa vào không đủ do thiếu ăn hoặc ăn không đủ chất, nghiện rượu hoặc đang ăn kiêng thiếu thực phẩm chứa kali
  • Thừa corticoid chuyển hóa muối nước: Người bệnh mắc hội chứng Conn, cường aldosteron thứ phát, tăng huyết áp ác tínhhội chứng Cushing, ung thư thận, u tế bào cạnh cầu thận, uống nhiều cam thảo…

Thể lâm sàng đặc biệt (Liệt chu kỳ Westphal thể hạ kali máu nguyên phát): Thường gặp ở lứa tuổi nhỏ đến

Người bệnh sử dụng thuốc corticoid cũng có thể hình thành hạ kali máu

3.Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân hạ kali máu

Triệu chứng hạ kali máu thể hiện như sau:

  • Cơ ở tứ chi yếu hơn, cơ hô hấp cũng yếu hơn bình thường, người bệnh hay cảm thấy đau nhức cơ, có thể bị co rút hoặc tiêu cơ vân.
  • Mạch của người bệnh yếu hơn, có thể nghe được tiếng thổi tâm thu, tim yếu, bệnh nhân đôi khi có thể thoáng ngất.
  • Bệnh nhân cảm thấy đau bụng chướng hơn, nhu động ruột giảm, táo bón, nôn…

Để chẩn đoán chính xác tình trạng của bệnh nhân có phải là hạ kali máu hay không, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như sau:

  • Xét nghiệm máu để định lượng kali máu nếu nhỏ hơn 3,5 mmol/l thì được chẩn đoán là hạ kali máu
  • Điện tim: Xác định hạ kali máu thông qua điện tim
Tiêu cơ vân có thể là triệu chứng hạ kali máu

4.Hạ kali máu điều trị như thế nào?

Hạ kali máu có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu không được xử lý kịp thời. Các trường hợp nghi ngờ bị hạ kali máu, người bệnh được cho uống kaliclorua 1-1,5 g và đưa đi cấp cứu ngay lập tức.

Các phương pháp điều trị hạ kali máu tùy thuộc vào độ nặng nhẹ của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp sau khi tiến hành xét nghiệm.

Đối với người bệnh có chỉ số kali máu nhỏ hơn 2.5 mmol/l ( nếu đang sử dụng digoxin thì nhỏ hơn 3 mmol/l): Nếu có triệu chứng liệt cơ và điện tim có dấu hiệu nặng chỉ định sử dụng kaliclorua 13-20 mmol/giờ, tốt nhất qua đường truyền tĩnh mạch liên tục trong 3 giờ. Sau khi truyền xong tiến hành xét nghiệm chỉ số kali trong máu và chờ chỉ định tiếp theo của bác sĩ. Nếu bệnh nhân triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng thì cho uống KCL 10-15 mmol mỗi 3 giờ hoặc truyền tĩnh mạch KCL 10 mmol/giờ.

Đối với người bệnh có chỉ số kali máu sau khi xét nghiệm từ 2,5 mmol/l đến dưới 3,5 mmol/l thì chỉ định uống hoặc truyền tĩnh mạch KCL 10-20 mmol mỗi 6 giờ.

Trong cả hai trường hợp trên bệnh nhân cần được theo dõi điện tim liên tục bằng máy cho đến khi các chỉ số điện tim trở lại bình thường. Bệnh nhân cần được xét nghiệm kali máu 3 giờ/ lần với mức độ nặng, 6 giờ/ lần với mức độ nhẹ và 24 giờ/ lần cho đến khi chỉ số kali máu trở lại bình thường.

Sử dụng thuốc digoxin điều trị hạ kali máu với người bệnh có chỉ số kali máu nhỏ hơn 2.5 mmol/l

Sau khi giải quyết được tình trạng hạ kali máu, tùy vào nguyên nhân gây ra, bác sĩ sẽ có các chỉ định điều trị phù hợp để giải quyết dứt điểm tình trạng này.

Một vài lưu ý khi điều trị hạ kali máu như sau:

  • Người bệnh không uống đường glucose vì sẽ gây tăng bài tiết insulin và làm giảm kali máu.
  • Nồng độ kaliclorua pha không quá 40 mmol/l (3gram) và tốc độ bù kali không quá 26 mmol/ giờ.

Ngoài ra, bệnh nhân sau khi điều trị nên có chế độ ăn uống thực phẩm giàu kali như khoai tây, chuối, cam, đào…

Hạ kali máu rất nguy hiểm nếu người bệnh chủ quan không đi khám bác sĩ và nghiêm túc điều trị theo phác đồ được chỉ định. Do đó khi có dấu hiệu của hạ kali máu, bạn nên đến bệnh viện khám càng sớm càng tốt để có biện pháp xử trí kịp thời.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thăm khám và điều trị các bệnh lý, hiện nay Bệnh viện Đa khoa An Giang đã trở thành một trong các trung tâm chăm sóc sức khỏe lớn, có khả năng thăm khám, sàng lọc và điều trị nhiều bệnh lý chuyên sâu. Do đó, nếu có dấu hiệu bị kali máu, bạn có thể đến Bệnh viện Đa khoa An Giang để thăm khám và nhận được sự hỗ trợ, tư vấn từ các bác sĩ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY